Van tiết lưu Corolla Altis 2000 4475009081
Đổi trả 7 ngày · Hỗ trợ kỹ thuật 24/7
Giao hàng toàn quốc — Miễn phí từ 2 triệu
Mô tả sản phẩm
1. Mô Tả Sản Phẩm Van tiết lưu điều hòa Corolla Altis 2000
VAN TIẾT LƯU ĐIỀU HÒA COROLLA ALTIS 2000 | 447500-9081 (van tiết lưu nhiệt dạng khối hộp nhôm Denso / A/C Thermal Expansion Valve - Block Type TXV) là cơ cấu điều tiết lưu lượng và áp suất môi chất lạnh trung tâm lắp đặt tại vách ngăn firewall khoang máy, gá trực tiếp vào cổ bích của cụm dàn lạnh táp-lô trên dòng sedan Toyota Corolla / Corolla Altis (thế hệ E110/E120 giai đoạn chuyển giao 2000 - 2003, trang bị các dòng động cơ 1.6L 4A-FE / 3ZZ-FE, 1.8L 7A-FE / 1ZZ-FE và 1.3L 2E/4E-FE kết hợp hộp số 4AT hoặc 5MT). Chi tiết đảm nhận chức năng tiếp nhận dòng gas R134a lỏng áp suất cao từ phin lọc dàn nóng, giãn nở hạ áp đột ngột tạo thành hỗn hợp sương mù lỏng - hơi siêu lạnh trước khi đưa vào các khoang vi kênh của dàn bốc hơi cabin; đồng thời tự động điều biến lưu lượng phun theo tải nhiệt thực tế nhằm làm mát nhanh, sâu và bảo vệ an toàn cho lốc nén.
Đặc điểm nổi bật
-
Ưu điểm kết cấu của Van tiết lưu Altis 2000 | 447500-9081
-
Thân nhôm rèn áp lực cao chuẩn Denso Nhật Bản: Chống biến dạng bề mặt tiếp xúc khi siết bu-lông gá ép qua vách ngăn, chịu được áp suất thử nghiệm phá hủy trên 45 bar.
-
Kim phun và màng ngăn cảm biến gia công siêu chính xác: Cơ cấu kim van bằng hợp kim thép không gỉ tôi cứng chống mài mòn, màng van phản hồi nhạy bén giúp kiểm soát nhiệt độ khoang lái êm ái và tiết kiệm nhiên liệu.
-
Mặt bích 4 cổng gia công CNC chuẩn xác 100%: Rãnh định vị ôm khít 4 phớt gioăng O-ring HNBR chịu dầu lạnh PAG, ngăn ngừa tuyệt đối nguy cơ rò rỉ xì gas âm thầm tại chân vách máy.
-
Thông số kỹ thuật
| Tiêu chí | Thông số chi tiết |
|---|---|
| Tên phụ tùng | VAN TIẾT LƯU ĐIỀU HÒA COROLLA ALTIS 2000 | 447500-9081 |
| Mã phụ tùng (Mã OEM) | 447500-9081 (4475009081 / 447500-1011 / 4475001011 / 88515-12110 / 8851512110 / 88515-02050 / 8851502050 / 88515-12090 / EX 10100C) |
| Thương hiệu chế tạo | Tiêu chuẩn Toyota / Denso OEM Genuine Parts (Denso Japan / Cool Gear) |
| Chủng loại linh kiện | Van tiết lưu nhiệt khối hộp nhôm (Thermal Expansion Valve - Block Type TXV) |
| Vị trí lắp đặt | Nằm xuyên qua vách ngăn khoang động cơ (Firewall), bắt bu-lông ép mặt trực tiếp vào cổ bích dàn lạnh táp-lô |
| Dòng xe tương thích |
Toyota Corolla / Corolla Altis: (Đời 1998 - 2002/2003 thế hệ E110/E120 động cơ 1.3L, 1.6L 4A-FE/3ZZ-FE, 1.8L 7A-FE/1ZZ-FE). Toyota Soluna: (Đời 2000 - 2003 máy 1.5L 5A-FE). Toyota RAV4: (Đời 1998 - 2000 thế hệ thứ nhất XA10). Toyota Corona / Carina: (Một số model cuối thập niên 90 dùng chung hệ thống điều hòa Denso khối vuông). |
| Môi chất áp dụng | Gas lạnh R134a cùng dầu bôi trơn máy nén Denso ND-OIL 8 (PAG 46) |
| Kiểu kết nối | Mặt bích 4 cổng (2 ngõ ống nhôm khoang máy, 2 ngõ cắm giàn lạnh), siết bu-lông định tâm M6 |
| Vật liệu cấu tạo | Hợp kim nhôm đúc áp lực cao A380 + Ty van thép không gỉ SUS304 |
| Tình trạng hàng hóa | Mới 100%, nguyên vỏ hộp bảo quản, có nắp chụp nhựa bảo vệ các cổng kết nối |
| Chính sách báo giá | Liên hệ trực tiếp bộ phận kinh doanh để nhận báo giá sỉ/lẻ tốt nhất |
Đặc thù kỹ thuật & Cơ chế tự cân bằng nhiệt - áp suất trên Toyota Corolla Altis 2000
Hệ thống điều hòa trên Corolla / Corolla Altis đời 2000 sử dụng máy nén Denso 10PA / 10S Series dạng pít-tông điều khiển ly hợp từ (Magnetic Clutch), đòi hỏi van tiết lưu 447500-9081 phải có cơ cấu màng cảm biến cực kỳ bền bỉ và nhạy bén:
-
Cơ cấu buồng cảm biến nhiệt tích hợp trong thân van (Internal Sensing Bulb): Không dùng ống mao dẫn hay bóng cảm nhiệt râu ngoài, nhiệt độ của luồng gas hồi từ dàn lạnh truyền trực tiếp qua vách ngăn nhôm hạ áp tác động lên màng kim loại đàn hồi bên trong nắp van. Khi nhiệt độ khoang xe tăng cao do đỗ lâu ngoài trời nắng, môi chất hồi nóng làm màng giãn nở đẩy ty van mở rộng kim phun hình nón (tiết diện định mức 0.8mm – 1.4mm) để cấp lượng gas lớn làm mát tức thì; khi nhiệt độ khoang lái đạt ngưỡng cài đặt, lò xo phản hồi đẩy ty van thu hẹp lỗ phun để ngắt bớt tải lạnh, bảo vệ lốc nén không bị ngập lỏng môi chất.
-
Tắc nghẹt do cặn dầu PAG lâu năm & mạt ma sát pít-tông: Do xe đã qua nhiều năm sử dụng, dầu bôi trơn Denso ND-OIL 8 dễ bị ẩm hóa hoặc biến tính quá nhiệt sinh cặn bùn đen. Khi kết hợp cùng mạt nhôm ma sát từ pít-tông lốc nén, cặn bẩn dồn về bám chặt tại côn kim phun nhỏ hẹp, gây hiện tượng kẹt kim ở vị trí đóng (mất lạnh hoàn toàn) hoặc kẹt mở (đóng tuyết đường ống và gây nặng tải lốc).
-
Kẹt kim phun do hơi ẩm đóng băng (Icing): Hơi ẩm tồn dư trong đường ống (do hút chân không không đạt chuẩn khi nạp sạc gas) khi đi qua tiết diện hạ áp sẽ đóng băng cục bộ ngay đầu kim phun, gây ra hiện tượng điều hòa lúc mát lúc mất lạnh hoặc đóng ngắt lốc liên tục.
Phương pháp chẩn đoán lỗi van tiết lưu trên Toyota Corolla Altis 2000
-
Biểu hiện thực tế ghi nhận trên xe:
-
Nghẹt kim phun (Tắc tiết lưu): Cửa gió táp-lô chỉ ra gió thường hoặc mát rất yếu dù bật A/C hết mức; đồng hồ áp suất thấp (Low Side) tụt sâu về sát mức chân không (dưới 15 psi / 1 bar), trong khi áp suất cao (High Side) tăng vọt trên 250 psi.
-
Kẹt mở kim phun (Phun thừa gas lỏng): Điều hòa lâu lạnh sâu, lốc nén gầm nặng tải; đường ống nhôm áp thấp từ vách ngăn về lốc bị đọng nước ướt sũng hoặc bám lớp tuyết trắng xóa cả cụm van ngoài vách máy.
-
Đóng băng bề mặt dàn lạnh: Cửa gió táp-lô ban đầu mát sâu nhưng sau 20 – 30 phút xe chạy liên tục thì gió yếu dần và mất lạnh do tuyết phủ kín các nan nhôm tản nhiệt bên trong hộp gió táp-lô.
-
-
Thông số đo kiểm kỹ thuật khi bật A/C Max (ở 1.500 RPM):
-
Áp suất đường hút (Low Side): 28 – 35 psi (1.9 – 2.4 bar).
-
Áp suất đường nén (High Side): 160 – 210 psi (11 – 14.5 bar).
-
Chênh lệch nhiệt độ bề mặt vỏ van: Cổng vào cao áp đạt khoảng 50°C – 65°C, cổng cấp ra dàn lạnh phải hạ nhanh xuống 2°C – 5°C.
-
Cooling Systems - Chuỗi Dịch vụ & Phụ tùng Điều Hòa Ô Tô Chuyên Nghiệp.
- Hotline & Zalo tư vấn: 0705 070 526
- Email hỗ trợ: [email protected]
- Website chính thức: https://coolingsystems.vn